Giày Sắt Thánh Kỵ Sĩ là món Di Vật thuộc bộ Thánh Kỵ Sĩ Giáo Hoàng Tịnh Đình.
Câu Chuyện[]
Giáo hội Tịnh Đình đã sụp đổ, Safina cởi bỏ đôi ủng sắt của kỵ sĩ và bắt đầu cuộc hành trình dài đến quê hương của quỷ dữ cùng với thánh nữ Vanira.
Dưới sự khẩn cầu của thánh nữ, Safina không cho bất cứ Kỵ Sĩ Giáo Hoàng nào mang theo chứng điên loạn rời khỏi hội thánh, bí mật mãi mãi được cất giữ trong lòng họ.
Không biết từ bao giờ, mọi người đều biết về một lời đồn: Hậu duệ ác ma sau khi bị giáo hội trục xuất đã nhập vào kỵ sĩ trầm lặng, ma nữ tà ác sai khiến kỵ sĩ phá hoại trật tự của Giáo Hoàng... Lời đồn hoá thành "chân tướng", tín đồ sùng đạo đem sự tuyệt vọng và điên cuồng đổ lên kỵ sĩ trầm lặng, xem cô như thủ phạm của mọi tội nghiệt.
Mất đi nơi dung thân, thánh nữ đề xuất trở về quê nhà.
"Kể từ đây, tôi đã trở thành một ma nữ, và cô, trở về làm ma quỷ." Trước câu nói của Vanira, Safina không thể phủ nhận điều đó.
Ngôn Ngữ Khác[]
| Ngôn Ngữ | Tên Chính Thức |
|---|---|
| Tiếng Việt | Giày Sắt Thánh Kỵ Sĩ |
| Tiếng Trung (Giản Thể) | 圣骑的秩序铁靴 |
| Tiếng Trung (Phồn Thể) | 聖騎的秩序鐵靴 |
| Tiếng Anh | Knight's Iron Boots of Order |
| Tiếng Nhật | 聖騎士の秩序の鉄靴 |
| Tiếng Hàn | 팔라딘의 질서 철장화 Palladinui Jilseo Cheoljanghwa |
| Tiếng Tây Ban Nha | Grebas del orden de la paladina |
| Tiếng Pháp | Bottes de fer de l'ordre du chevalier |
| Tiếng Nga | Железные сапоги порядка рыцаря Zheleznyye sapogi poryadka rytsarya |
| Tiếng Thái | Knight's Iron Boots of Order |
| Tiếng Đức | Eiserne Stiefel der Ordnung der Ritterin |
| Tiếng Indonesia | Knight's Iron Boots of Order |
| Tiếng Bồ Đào Nha | Botas de Ferro da Ordem da Cavaleira |
Lịch Sử Cập Nhật[]
Điều Hướng[]
| |||||||||



